ngổn ngang
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Bừa bộn, lộn xộn, không có trật tự: Dùng để miêu tả trạng thái của nhiều đồ vật bị vứt, để, hoặc nằm một cách hỗn độn, không ngăn nắp, thường gây ra sự vướng víu, cản trở.
- Hỗn độn, rối bời (về tâm trạng, suy nghĩ): Dùng để miêu tả trạng thái tinh thần có nhiều mối suy nghĩ, tâm sự chồng chéo, rối rắm, không yên ổn.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ (nghĩa vật lý):
- Sau bữa tiệc, phòng khách ngổn ngang chai lọ và đĩa thức ăn.
- Công trường xây dựng ngổn ngang gỗ, sắt thép và vật liệu.
- Tính từ (nghĩa tinh thần):
- Lòng cô ấy ngổn ngang sau khi nghe tin.
- Ngổn ngang trăm mối bên lòng (thơ Nguyễn Du).
Các cách sử dụng nâng cao
- "Ngổn ngang" thường được dùng để nhấn mạnh mức độ lộn xộn, bừa bãi đến mức khó kiểm soát hoặc dọn dẹp, chứ không chỉ đơn thuần là thiếu gọn gàng.
- Từ này có thể dùng để tả cảnh vật sau một sự kiện hỗn loạn (như thiên tai, bữa tiệc) hoặc trạng thái tinh thần phức tạp sau một biến cố.
Biến thể và từ gần giống
- Bừa bộn: Có trạng thái không ngăn nắp, thiếu trật tự (nhấn mạnh vào sự thiếu gọn gàng).
- Lộn xộn: Không có trật tự, hỗn độn (nhấn mạnh vào sự thiếu tổ chức).
- Bát nháo: Hỗn độn, lộn xộn đến mức tồi tệ (mang sắc thái tiêu cực mạnh hơn).
- Rối bời: Rối rắm, bối rối (thường dùng cho tâm trạng, suy nghĩ).
Từ đồng nghĩa
- Hỗn độn: Trạng thái lộn xộn, không có trật tự.
- Bề bộn: Có nhiều thứ chồng chất, bừa bãi (thường đi với công việc, việc cần làm).
- Chồng chất: Nhiều thứ chất đống lên nhau.
Từ trái nghĩa
- Ngăn nắp: Có trật tự, gọn gàng.
- Gọn gàng: Sắp xếp trật tự, không lộn xộn.
- Quy củ: Có nề nếp, trật tự theo quy định.
- Yên ổn: Êm đềm, không xáo trộn (về tâm trạng).
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Ngổn ngang trăm mối: Tâm trạng rối bời vì quá nhiều nỗi niềm, suy nghĩ chồng chéo. (Xuất phát từ thơ Nguyễn Du).
- Để/ bỏ/ vứt ngổn ngang: Hành động làm cho mọi thứ trở nên bừa bộn, lộn xộn.
- Đừng vứt quần áo ngổn ngang trên sàn như thế.
- Bừa bãi và làm cho vướng víu: Bàn ghế để ngổn ngang.